Tìm Kiếm

Từ khóa: luận văn, báo cáo, giáo trình, đề thi ...

Tài liệu »

Tài chính - ngân hàng

» Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp
  • Tên tài liệu:

    Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp

  • Ngày đăng:

    18/12/2012

  • Đăng bởi:

    ohavn

  • Tài liệu miễn phí

  • Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và...

Tải về

Hãy tải về để xem bản đầy đủ.

Giới Thiệu Sách

 

Bài 2.1:

  1. Tại ĐV HCSN M tháng 2/N có các tài liệu sau (đvt :1000đ).

I.  Số dư đầu tháng 2N:

-      ­TK 111 : 300.000

-      TK 112 : 240.000

-      TK 008 : 900.000

-      Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II.      Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1.       Ngày 4/2 PT 0034 Rút DTKP hoạt động thường xuyên về nhập quỹ tiền mặt: 100.000

2.       Ngày 6/2 PC 0023 Chi tiền mặt trả tiền điện nước dùng cho hoạt động thường xuyên: 60.000

3.       Ngày 7/2 GBN 0012 Rút tiền gửi mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng cho dự án A: 27.000

4.       Ngày 9/2 PT 0035 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi lương:120.000

5.       Ngày 10/2 PC 0024 Chi lương đợt 1 cho cán bộ viên chức trong ĐV: 120.000

6.       Ngày 15/2 GBC 0042 Thu sự nghiệp bằng TGKB:75.500

7.       Ngày 16/2 PT 0036 Thu hộ cấp dưới bằng tiền mặt 53.000.

8.       Ngày 18/2 PT 0037 Thu phí, lệ phí bằng tiền mặt :25.360.

9.       Ngày 19/2 PT 0038Tạm ứng kinh phí bằng tiền mặt số tiền 50.000

10.    Ngày 20/2  Số thu phí, lệ phí phải nộp cho nhà nước là 40.000.

11.    Ngày 22/2 PC 0025 Nộp cho Nhà nước các khoản thu phí, lệ phí :40.000 bằng tiền mặt

12.    Ngày 23/2 GBC 0043 Nhận lệnh chi tiền bằng TGKB: 200.000

13.    Ngày 29/2 PT 0039 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi theo lệnh chi tiền : 200.000

14.    Ngày 30/2 PC 0026 Chi tiền mặt cho HĐTX theo lệnh chi tiền: 200.000

  1. Yêu cầu:

1.       Định khoản và ghi vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ trên.

2.       Mở và ghi vào: Sổ quỹ, Nhật ký chung, Sổ cái TK 111, TK 112 của hình thức Nhật ký chung.

Bài 2.2

A.      Tại đơn vị HCSN A trong tháng 3/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (đvt:1.000đ), các tài khoản có số dư hợp lý.

  1. Nhận thông báo dự toán kinh phí hoạt động do cơ quan tài chính duyệt  cho quý I/N số tiền 80.000
  2. Ngày 5/3 PT 130 rút dự toán kinh phí hoạt động về nhập quỹ tiền mặt: 30.000
  3. Ngày 5/3 PC 149, chi trả lương và phụ cấp khác cho viên chức 17.000 phụ cấp lương 2.000
  4. Ngày 7/3 PC 150 chi mua vật liệu nhập kho dùng cho hoạt động HCSN số tiền 16.500
  5. Ngày 8/3 PT 131, thu học phí của sinh viên, số tiền 135.000
  6. Ngày 9/3 PC 151 gửi tiền mặt vào ngân hàng số tiền 50.000
  7. Ngày 12/3 PC 153 chi trả phụ cấp học bổng sinh viên, số tiền 12.000
  8. Ngày 14/3 PC 154 chi trả tiền điện thoại, tiền điện 5.540 ghi chi hoạt động thường xuyên
  9. Ngày 15/3 PC 155 chi mua tài liệu phục vụ hoạt động HCSN ghi chi hoạt động thường xuyên là 10.850
  10. Ngày 25/3, PC 156, chi hoạt động nghiệp vụ và chuyên môn được ghi chi thường xuyên: 9.800
  11. Ngày 25/3 nhận cấp phát bằng lệnh chi tiền để chi tiêu đột xuất (hội thảo chuyên đề) số tiền 12.000 đơn vị nhận được giấy báo có của kho bạc nhà nước.
  12. Ngày 27/3 PC 132, rút tiền gửi kho bạc về quỹ tiền mặt: 12.000
  13. Ngày 27/ PC 157 chi cho hội thảo chuyên đề 12.000

B.      Yêu cầu:

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  2. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản kế toán biết tiền mặt tồn quỹ đầu tháng 3 là 50.000

 

 

 

Bài 2.3

  1. Tại ĐV HCSN H tháng 10/N có các tài liệu sau (Đvt :1000đ)

I. Số dư đầu tháng 10/N .

-      TK 111 : 3.500.000

-      TK 112 (NH)        : 1.500.000

-      TK 112 (KB)        :    250.000

-      TK 511 :    770.000

-      Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:

1.       Ngày 1/10 PT 101 Tạm ứng kinh phí nhập quỹ tiền mặt để chi hoạt động thường xuyên 100.000

2.       Ngày 3/10 PC 321 Chi tiền mặt mua vật liệu nhập kho 25.000.

3.       Ngày 4/10 GBN 0031 Chi trả lương lao động hợp đồng bằng tiền gửi: 50.000

4.       Ngày 8/10 GBC 0231 Thu nợ khách hàng A bằng TGNH 750.000.

5.                Ngày 9/10 GBN 0032, PC 322 Cấp kinh phí cho ĐV cấp dưới bằng TGKB 120.000, bằng tiền mặt 80.000.

6.       Ngày 11/10 PT 102 Thu phí, lệ phí bằng tiền mặt 30.000.

7.       Ngày 13/10 GBC 234Ngân hàng gửi giấy báo có số tiền thanh lý tài sản cố định khách hàng trả là 72.000.

8.       Ngày 15/10 Số thu phí, lệ phí phải nộp cho NSNN 800.000

9.       Ngày 20/10 PC 00323 Nộp tiền mặt cho Ngân sách Nhà nước số thu, lệ phí phải nộp 800.000

10.    Ngày 23/10 GBC235  Nhận lệnh chi tiền  bằng TGKB 720.000 cho hoạt động thường xuyên.

11.    Ngày 24/10 PC 324Chi tạm ứng bằng tiền mặt cho viên chức A 5.000 đi công tác.

12.    Ngày 26/10 Nhận viện trợ 200.000 của tổ chức M bằng TGKB, ĐV chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi.

13.    Ngày 27/10 PT 103 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để  chi theo chi theo lệnh chi  720.000.

14.    Ngày 28/10 ĐV thanh toán tạm ứng kinh phí với kho bạc ngày 1, số kinh phí tạm ứng ĐV ghi tăng nguồn kinh phí thường xuyên

15.    Ngày 29/10 PC 325 Chi theo lệnh chi gồm các khoản trong dự toán bằng tiền mặt 720.000.

16.    Ngày 30/10 ĐV có chứng từ ghi thu ghi chi về nghiệp vụ nhận viện trợ ngày 26.

  1. Yêu cầu:

1.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ.

2.Mở và ghi vào sổ kế toán :Sổ quỹ, Nhật ký chung, Sổ cái TK 111,112 trong hình thức NKC

Bài 2.4:

A.      Tài liệu tại ĐV HCSN X tháng 8/N có các tài liệu sau: (đvt :1000đ).

I. Số dư đầu tháng 8:

-      TK 111: 530.000

-      TK 112: 700.000

-      Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1.     Ngày 2/8 Rút DTKP về tài khoản TGKB thuộc kinh phí dự án: 280.000, kinh phí hoạt động thường xuyên: 920.000

2.     Ngày 3/8 Rút TGKB về quỹ tiền mặt thuộc KPHĐTX  là 920.000, KPDA 280.000

3.     Ngày 4/8 Chi tiền mặt trả lương viên chức 640.000, trả học bổng sinh viên 120.000

4.     Ngày 6/8 Thu đào tạo theo hợp đồng bằng tiền mặt 1.000.000

5.     Ngày 8/8 Nộp tài khoản TGKB  số tiền mặt thu thu được 1.100.000

6.     Ngày 11/8 Thu học phí các hệ đào tạo bằng tiền mặt 1.240.000

7.     Ngày 14/8 Nộp tiền mặt vào kho bạc 1.240.000

8.     Ngày 17/8 Chi tiền mặt tạm ứng cho viên chức 15.200

9.     Ngày 17/8 Chi tiền mặt mua vật liệu văn phòng đã nhập kho theo giá mua 68.800,

10.  Ngày 18/8 Chi phí hội  họp định kỳ tháng ghi chi thường xuyên bằng tiền mặt 6.000

11.  Ngày 20/8 trả nhà cung cấp M 50.000 bằng tiền gửi kho bạc.

12.  Ngày 24/8 Thanh toán số thực chi hoạt động thường xuyên từ tiền tạm ứng 11.200, số còn lại nộp hoàn quỹ tiền mặt 4.000.

13.  Ngày 25/8 Thanh toán tạm ứng đề tài nghiên cứu khoa học ghi chi dự án 120.000.

14.  Ngày 27/8 Thu dịch vụ hỗ trợ đào tạo bằng tiền mặt 1.844.000

15.  Ngày 29/8 Chi phí tiền mặt cho hoạt động dịch vụ hỗ trợ đào tạo là 1.044.000.

16.  Ngày 30/8 Nộp tài khoản TGKB số tiền mặt là 800.000

B.Yêu cầu:

1.     Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

2.      Mở và ghi vào sổ kế toán các hình thức “chứng từ - ghi sổ”các nghiệp vụ kinh tế trên.

Bài 3.1:

  1. Tài liệu cho: Đơn vị HCSN M trong năm N như sau: (đvt:1000đ):

I.                    Tình hình đầu tư tài chính ngắn hạn như sau:

-      TK 1211:              100.000 (1000 cổ phiếu công ty A)

-      TK 1218:               350.000

-      Các tài khoản khác có sốdư hợp lý

II.                  Các nghiệp vụ phát sinh  như sau:

  1. Ngày 5/4 mua trái phiếu công ty M, kỳ hạn 10 tháng lãi suất 1%/tháng, mệnh giá 50.000, lãi được thanh toán ngay khi mua. Các chi phí liên quan 600 tất cả đã trả bằng tiền mặt
  2. Ngày 7/4 bán 500 cổ phiếu công ty A giá bán 120/CP thu bằng tiền gửi
  3. Ngày 15/4 Mua 150 cổ phiếu công ty D, giá mua 500/CP, đã thanh toán bằng tiền gửi, hoa hồng phải trả là 2%, đã trả bằng tiền mặt.
  4. Ngày 20/4 Ngân hàng báo có (vốn góp ngắn hạn với công ty A): công ty A thanh toán số tiền mà đơn vị  góp vốn bằng tiền gửi số tiền: 30.000 và thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn là 2.000
  5. Ngày 29/4 Ngân hàng gửi giấy báo Có về  khoản lãi tiền gửi ngân hàng 2.000.
  6. Ngày 10/5 mua kỳ phiếu ngân hàng mệnh giá 50.000, lãi suất 0,5%/tháng, kỳ hạn 12 tháng, lãi thanh toán định kỳ.
  7. Ngày 1/6 Góp vốn ngắn hạn bằng tiền mặt 100.000.
  8. Ngày 3/10 Mua trái phiếu công ty N kỳ hạn 12 tháng, mệnh giá 45.000, lãi suất 12% được thanh toán vào ngày đáo hạn
  1. Yêu cầu:

1.       Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản

2.       Các chứng khoán ngắn hạn của công ty trong quý khi đáo hạn  hạch toán như thế nào?

Bài 3.2:

  1. Tài liệu cho tình hình đầu tư tài chính tại đơn vị HCSN Y trong quí III/N như sau: (đvt:1000đ), các tài khoản có số dư hợp lý
  1. Ngày 4/7 Đơn vị góp vốn liên doanh dài hạn bằng một TSCĐ hữu hình (có nguyên giá 300.000, giá trị khấu hao luỹ kế 50.000) với công ty A. Theo đánh giá của hội đồng liên doanh thì tài sản này trị giá: 270.000
  2. Ngày 21/7  Đơn vị nhận lại vốn góp liên doanh (góp vốn với công ty X) bằng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá được thoả thuận: 170.000 và tiền lãi liên doanh đơn vị nhận bằng tiền gửi ngân hàng 23.000
  3. Ngày 22/8 Nhận được thông báo của bên liên doanh A về số thu nhập được chia cho đơn vị là 20.000
  4. Ngày  30/8 tập hợp phiếu xuất vật tư để góp vốn liên doanh với đơn vị A trị giá 30.000, giá đánh giá của hội đồng liên doanh là 23.500
  5. Ngày 5/9 mua tín phiếu kho bạc bằng tiền mặt, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 10%/năm, mệnh giá 100.000, lãi được thanh toán ngay sau khi mua.
  6. Ngày 20/9 mua trái phiếu công trình trị giá 250.000 kỳ hạn 10 năm lãi suất 12%/năm, lãi thanh toán vào ngày đáo hạn.
  1. Yêu cầu:
  1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ phát sinh.
  2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ đã cho trên sổ của hình thức “Nhật ký chung”.
  3. Nghiệp vụ 5 và 6 các năm sau phản ánh như thế nào?

 

Bài 4.1:

  1. Có số liệu về SP, HH tháng 6/N tại một đơn vị SNCT X như sau (đvt: 1.000đ).
  1. Số dư đầu tháng của các tài khoản

-      TK 1551 A: 120.000 (số lượng 300 cái x 400/cái)

-      TK 1552 C: 35.000 (số lượng 350 cái x 100/cái)

-      Các tài khoản có só dư hợp lý

  1. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:
  1. Ngày 5/6 bộ phận sản xuất bàn giao 1.000 sản phẩm A  trị giá 450.000
  2. Ngày 8/6 nhập kho hàng hoá C mua bằng tiền mặt

-      Số lượng: 300, thành tiền 39.600, trong đó thuế GTGT 10%.

  1. Ngày 10/6 xuất kho sản phẩm, hàng hoá bán cho công ty Y

-      Sản phẩm A: 350 cái giá bán đơn vị cả thuế GTGT 10% là 550

-      Hàng hoá C: 450 cái, tổng giá bán 74.250, trong đó thuế 6.750

  1. Ngày 15/6 sản xuất nhập kho sản phẩm A đợt 2: 1.200 đơn vị, giá thành đơn vị sản phẩm 420
  2. Ngày 18/6 xuất kho sản phẩm, hàng hoá bán cho công ty Z.

-      Hàng hoá C: 180 cái, giá bán đơn vị chưa có thuế GTGT 10% là 170.

-      Sản phẩm A: 1.400 cái, tổng giá bán có thuế GTGT 10% cho 1.400 sản phẩm A là: 770.000

  1. Ngày 20/6 rút tiền giửi kho bạc mua hàng hoá C về nhập kho với số lượng 250, tổng giá thanh toán 30.250, trong đó thuế GTGT 10%
  1. Yêu cầu:
  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  2. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản

Biểt rằng đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá thực tế hàng xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước.

Bình luận (0)

Bình luận (1000 kí tự)

Luận văn thạc sỹ | Luận văn cao học | Đồ án tốt nghiệp | Tài liệu

Để sử dụng chức năng này. Bạn vui lòng Đăng nhập nếu đã có tài khoản tại tailieu.oha.vn.


hoặc Đăng ký tài khoản miễn phí.